Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Ứng dụng siêu âm nội mạch trong chẩn đoán và điều trị can thiệp bệnh động mạch vành

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Ứng dụng siêu âm nội mạch trong chẩn đoán và điều trị can thiệp bệnh động mạch vành

    Tên đề tài luận án: “Ứng dụng siêu âm nội mạch trong chẩn đoán và điều trị can thiệp bệnh động mạch vành“
    Chuyên ngành: Nội – Tim mạch. Mã số: 62.72.20.15.
    Họ và tên nghiên cứu sinh: Hoàng Văn Sỹ
    Họ và tên cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Võ Thành Nhân
    Tên cơ sở đào tạo: Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh
    TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN:
    Nghiên cứu siêu âm nội mạch (IVUS: Intravascular Ultrasound) được thực hiện trên 215 bệnh nhân với 261 sang thương hẹp động mạch vành mức độ trung bình trên chụp mạch vành (CMV) cản quang, kết quả đã cho thấy:
    1. IVUS phát hiện sang thương vôi hóa nhiều hơn so với trên CMV cản quang cản quang, lần lượt 34,5% so với 8,4%, với p < 0,05. Mảng xơ vữa mềm chiếm tỉ lệ cao nhất, 35,2% các sang thương xơ vữa.
    2. IVUS giúp lựa chọn kích thước stent cần đặt phù hợp với sang thương mạch vành. Chiều dài sang thương đo trên IVUS dài hơn trên CMV: 32,57 ± 18,38 mm so với 15,84 ± 7,59 mm, p < 0,001. Đường kính mạch vành tham khảo đo trên IVUS lớn hơn đo trên CMV: 3,99 ± 0,71 mm so với 2,82 ± 0,49 mm, p < 0,001.
    3. IVUS giúp khảo sát, trên in vivo, hiện tượng tái định dạng (TĐD) mạch vành. Hội chứng mạch vành cấp gặp trong TĐD dương nhiều hơn đáng kể so với trong TĐD âm; 47,7% so với 8,7%, p < 0,001. Sang thương TĐD dương có tỉ lệ mảng xơ vữa mềm cao hơn đáng kể so với nhóm sang thương TĐD âm: 51,0% so với 25,8%; p < 0,001. TĐD dương có diện tích mảng xơ vữa và gánh nặng mảng xơ vữa nhiều hơn, nhưng mức độ hẹp lại ít hơn so với sang thương có TĐD âm (p<0,05), dù diện tích lòng mạch nhỏ nhất giữa hai nhóm như nhau.
    4. Qua việc đo trực tiếp diện tích lòng mạch nhỏ nhất, IVUS có thể làm thay đổi hướng điều trị bệnh động mạch vành trong một số trường hợp: 49,43% các sang thương hẹp trung bình trên CMV thực sự hẹp quan trọng trên IVUS.
    5. Đánh giá kết quả sau can thiệp: tỉ lệ stent bám sát hoàn toàn vào thành mạch trong 59,82%, tỉ lệ stent căng hoàn toàn trong 66,96% và stent bung đồng tâm đạt 81,25% tổng số stent được đặt. Tỉ lệ đặt stent tối ưu không cao: 37,50% đạt cả 3 tiêu chuẩn. Điều này liên quan duy nhất đến hình thái mảng xơ vữa mềm. Với sự hỗ trợ của IVUS, nong thêm trong stent bằng bóng với áp lực cao cho thấy tỉ lệ stent đạt tối ưu cải thiện thêm: stent bám sát thành mạch trong 100%; stent căng hoàn toàn trong 90,18%; và stent nở đồng tâm đạt trong 98,21% số stent được đặt.

    Xem Thêm: Ứng dụng siêu âm nội mạch trong chẩn đoán và điều trị can thiệp bệnh động mạch vành
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Ứng dụng siêu âm nội mạch trong chẩn đoán và điều trị can thiệp bệnh động mạch vành sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status