Kết quả 1 đến 1 của 1

    TÀI LIỆU Đề thi và câu hỏi ôn tập môn Kiểm toán trường Đại học Ngoại thương (có đáp án)

    VipKòi Xinh Kòi Xinh Đang Ngoại tuyến (182507 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
    4
  5. Công cụ
  6. Đề thi và câu hỏi ôn tập môn Kiểm toán trường Đại học Ngoại thương (có đáp án)


    Đề tài: Đề thi và câu hỏi ôn tập môn Kiểm toán trường Đại học Ngoại thương (có đáp án)

    Tổng hợp rất nhiều câu hỏi và đề thi cho các bạn ôn tập

    Trắc nghiệm kiểm toán (bộ 1).
    1.Đối tượng được kiểm toán?
    2.Chuẩn mực trong kiểm toán ?
    3.Mục đích của báo cáo kiểm toán ?
    4.Phạm vi của kiểm toán hoạt động ?
    5.Phạm vi chủ yếu của kiểm toán nội bộ ?
    6.Kiểm toán nhà nước ?
    7.Phạm vi bao trùm của kiểm toán độc lập?
    8.Nhiệm vụ chủ yếu của kiểm toán nhà nước?
    9.Tính chất của cơ sở dẫn liệu?
    10.Mục đích của hệ thống kiểm soát nội bộ?
    11.Hệ thống kiểm soát nội bộ?
    12.Các loại kiểm soát trực tiếp?
    13.Các hành vi gian lận trong quản lý?
    14.Các biểu hiện của sai sót trong quản lý?
    15.Khi nghi ngờ nhà quản lý gian lận KTV .
    16.Khi khẳng định nhà quản lý gian lận KTV
    17.Đánh giá báo cáo tài chính có sai phạm trọng yếu KTV thường căn cứ:
    18.Nguyên nhân của rủi ro kiểm toán
    19.Nguyên nhân của rủi ro tiềm tàng:
    20.Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro kiểm soát là:
    21.Nguyên nhân sâu xa của rủi ro phát hiện:
    22.Mối quan hệ giữa các loại rủi ro trong kiểm toán
    23.Bằng chứng kiểm toán?
    24.Để sử dụng phương pháp phân tích ngang KTV
    25.Khi phân tích khả năng thanh toán nhanh của DN KTV
    26.Để phân tích khả năng sinh lời của DN KTV đã cộng thêm chi phí tiền lãi vào tổng lợi nhuận trước thuế
    27.Để đánh giá mức độ hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ KTV
    28.Để phân tích bằng chứng vật chất trong kiểm toán báo cáo tài chính KTV
    29.Để phân tích bằng chứng tài liệu khi kiểm toán tổng quát báo cáo tài chính KTV đã căn cứ vào:
    30.Để biết số vòng thu hồi nợ KTV đã so sánh giữa tổng doanh thu thuần của kỳ báo cáo với kỳ gốc :



    Trả lời
    1. thông tin có thể định lượng, có thể kiểm tra và các chuẩn mực.
    2. 37 chuẩn mực và 1 chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
    3. đưa ra ý kiện nhận xét của KTV về mức độ phù hợp của thông tin dc kiểm toán so với tiêu chuẩn và chuẩn mực.
    4. kiểm tra tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động.
    5. kiểm toán hoạt động để đánh giá tính hiệu lực, tính kinh tế và hiệu quả của các hoạt động trong đvi.
    6. kiểm toán sự tuân thủ về thu chi ở các đvi có sử dụng vốn và kinh phí nhà nước.
    7. chủ yếu là kiểm toán BCTC, nhưng cũng có thể kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động.
    8. kiểm toán theo yêu cầu của QH, ủy ban thường vụ QH,chính phủ, thủ tướng chính phủ.
    9. các giải trình của nhà quản lý về các thông tin dc trình bày trên BCTC trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    10. bảo đảm dvi tuân thủ pháp luật và các quy định.
    để lập BCTC trung thực hợp lý.
    bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả TS của dvi.
    11. là các quy định và các thủ tục kiểm soát do dvi dc kiểm toán xây dựng và áp dụng.
    13.14. quyền lực tập trung ko có sự giám sát.
    cơ cấu phức tạp ko cần thiết.
    có sự bất lực trong việc sữa chữa những thiếu sót mà KTV nội bộ đưa ra.
    có sự thay đổi thường xuyên về tu vấn và kiểm soát.
    15. cần cân nhắc việc trao dổi phat giác với ai là tốt hơn. tiếp tục thu thập bằng chứng.
    16. xin ý kiến tư vấn pháp lý đề có thể hành động phù hợp với thực tế.
    17. mức trọng yếu đã dc xác định.
    18. KTV đưa ra các ý kiến nhận xét ko thix hợp khi BCTC còn có những sai sót trọnh yếu.
    19. sự vốn có trong từng khoản mục( tình hình kinh doanh, bản chất khoản mục và hệ thống kế toán).
    20. hệ thống KSNB ko ngăn ngừa hết.
    21. phương pháp kiểm toán của KTV.( nội dung, lich trình, phạm vi thử nghiệm cơ bản ko phù hợp ).
    22. AR=IR*CR*DR
    23. là toàn bộ tài liệu thông tin do KTV thu thập dc liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa vào các thông tin này, KTV hình thành nên ý kiến của mình về BCTC.


    Phần I : lý thuyết (3đ)
    Câu 1: Nêu nội dung, ưu điểm, nhược điểm của phương pháp kiểm toán hệ thống.
    Câu 2: Nêu khái niệm trọng yếu? trong quy trình kiểm toán, tính trọng yếu được vận dụng như thế nào? Cho ví dụ?

    Phần II : Trắc nghiệm (7đ)
    Trắc nghiệm đúng, sai, giải thích.
    1. KTV phải chịu trách nhiệm về những gian lận và sai sót xảy ra ở đơn vị được kiểm toán.
    2. Để kiểm tra tính hiện hữu đối với hàng tồn kho thì KTV cần áp dụng kỹ thuật tính toán.
    3. Hệ thống kiểm soát nội bộ được coi là mạnh khi nó được thiết kế đầy đủ.
    4. Hồ sơ kiểm toán chỉ gồm những thông tin chung về khách hàng kiểm toán.
    5. Báo cáo kiểm toán với dạng ý kiến chấp nhận từng phần được đưa ra trong trường hợp các vấn đề không thống nhất với ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục.
    6. Mọi cuộc kiểm toán đều phải có kế hoạch kiểm toán chiến lược và chương trình kiểm toán.
    7. Rủi ro tiềm tàng trong hoạt động của các DN xây lắp được đánh giá là thấp.
    Trả lời
    Phần I: (Có trong giáo trình)
    Phần II:
    1. KTV phải chịu trách nhiệm về những gian lận và sai sót xảy ra ở đơn vị được kiểm toán.
    - Sai
    - vì KTV chỉ phải chịu trách nhiệm đối với những nhận định của mình. Để xảy ra gian lận sai sót là trách nhiệm của ban lãnh đạo đơn vị, kiểm toán chỉ có trách nhiệm kiểm tra tìm ra những sai phạm đó và đánh giá ảnh hưởng của nó với BCTC của doanh nghiệp. KTV ko xác nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp là đúng và chính xác mà chỉ xác định nó là trung thực và hợp lý. Khi phát hiện gian lận sai sót, KTV có trách nhiệm đánh giá mức độ ảnh hưởng của gian lận sai sót đó đến BCTC, thong báo kịp thời cho ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán và cơ quan có lien quan. KTV có quyền chấp nhận một phần hoặc toàn bộ BCTC tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của gian lận, sai sót.
    2. Để kiểm tra tính hiện hữu đối với hàng tồn kho thì KTV cần áp dụng kỹ thuật tính toán.
    - Sai
    - Để xác định tính hiện hữu đối với hàng tồn kho KTV cần thực hiện phương pháp kiểm tra bằng cách trực tiếp kiểm kê hàng tồn kho.
    - Kỹ thuật tính toán chỉ cho bằng chứng chính xác về mặt số học
    3. Hệ thống kiểm soát nội bộ được coi là mạnh khi nó được thiết kế đầy đủ.
    - Sai
    - Một hệ thống KSNB mạnh không chỉ được thiết kế đầy đủ hợp lý và còn phải được vận hành đúng, thường xuyên liên tục như thiết kế ban đầu.
    Ví dụ, nếu kiểm soát việc phân quyền bằng mật khẩu trong hệ thống máy tính nhưng các nhân viên lại nhờ nhau đăng nhập hoặc chia sẻ mật khẩu của mình thì hệ thống đó không được coi là hoạt động hiệu quả
    4. Hồ sơ kiểm toán chỉ gồm những thông tin chung về khách hàng kiểm toán.
    - Sai
    -Hồ sơ kiểm toán gồm toàn bộ tài liệu có liên quan đến cuộc kiểm toán: thư mời, hợp đồng, bằng chứng .vv
    5. Báo cáo kiểm toán với dạng ý kiến chấp nhận từng phần được đưa ra trong trường hợp các vấn đề không thống nhất với ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục.
    - Sai
    - Trong trường hợp này phải đưa ra ý kiến trái ngược
    Ý kiến chấp nhận từng phần chỉ được đưa ra khi
    + Dạng tuỳ thuộc: Phạm vi kiểm toán bị giới hạn hoặc tài liệu không rõ ràng mà kiểm toán viên chưa nhất trí, chưa diễn đạt được ý kiến của mình
    + Dạng ngoại trừ: KTV còn có những ý kiến bất đồng với nhà quản lý đơn vị trong từng phần của đối tượng kiểm toán
    6. Mọi cuộc kiểm toán đều phải có kế hoạch kiểm toán chiến lược và chương trình kiểm toán.
    - Sai
    - Vì Kế hoạch kiểm toán chiến lược chỉ được lập ở cuộc kiểm toán quy mô lớn, địa bàn rộng, kiểm toán báo cáo tài chính nhiều năm. Còn chương trình kiểm toán được thực hiện ở mọi cuộc kiểm toán.
    7. Rủi ro tiềm tàng trong hoạt động của các DN xây lắp được đánh giá là thấp.
    - Sai
    - Vì rủi ro tiềm tàng trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản thường cao vì đây là một loại hình doanh nghiệp đặc thù. Các sai phạm thường xảy ra: giá cả vật liệu được khai cao hơn, chất lượng vật tư không giống với khai báo, thất thoát vật tư trong quá trình thi công .vv


    Còn tiếp .


    Xem Thêm: Đề thi và câu hỏi ôn tập môn Kiểm toán trường Đại học Ngoại thương (có đáp án)
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Đề thi và câu hỏi ôn tập môn Kiểm toán trường Đại học Ngoại thương (có đáp án) sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status