Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    BÁO CÁO Dự án nuôi nhím bờm

    VipKòi Xinh Kòi Xinh Đang Ngoại tuyến (182507 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Dự án nuôi nhím bờm


    Mục lục Trang
    Mục lục . 1
    A. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ . 2
    CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG . 3
    CHƯƠNG II: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP . 7
    B. NỘI DUNG DỰ ÁN 10
    CHƯƠNG I: CHỦ ĐẦU TƯ . 10
    CHƯƠNG II: DỰ ÁN “TRANG TRẠI NUÔI NHÍM BỜM” . 19
    CHƯƠNG III: CÔNG NGHỆ, MÁY MÓC, THIẾT BỊ 21
    CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG 25
    CHƯƠNG V: NHU CẦU CHO NUÔI NHÍM 26
    CHƯƠNG VI: MẶT BẰNG ĐỊA ĐIỂM . 29
    CHƯƠNG VII: XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG LẮP RÁP . 31
    CHƯƠNG VIII: TỔ CHỨC QUẢN LÝ, LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG 36
    CHƯƠNG IX: VỐN ĐẦU TƯ 38
    CHƯƠNG X: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 40
    CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN 46


    .















    CHƯƠNG VIII: TỔ CHỨC QUẢN LÝ, LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
    VIII.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

    VIII.2. Quĩ lương bình quân năm
    ĐVT : VNĐ
    Lương TG Lương SP Lương khoán
    Giám đốc 96.000.000
    Phó giam đốc 72.000.000
    Trưởng các phòng ban 48.000.000
    Cán bộ KT - GS 36.000.000
    Lao động chính 36.000.000
    Lao động phụ, HĐ 18.000.000
    Tổng cộng 252.000.000 36.000.000 18.000.000
    Trong đó: Đơn giá lương theo sản phẩm: 18.000 Vnđ / 1sp.
    VIII.3. Phương thức và kế hoạch tuyển dụng, đào tạo lao động, cán bộ quản lý kỹ thuật
    Trong quá trình xây dựng trang trại, doanh nghiệp tổ chức công tác tuyển dụng lao động.
    Kế hoạch tuyển dụng và đào tạo như sau:
    Ø Hợp tác với các trung dich vụ việc làm, dán thông báo tuyển dụng cán bộ kỹ thuật chăn nuôi, lao động chính có năng lực, tận tâm với công việc, chăm chỉ và kiên nhẫn. Ưu tiên cho những người có kinh nghiệm.
    Ø Hợp tác với trường nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, tuyển dụng những sinh viên giỏi có mong muốn làm việc. Doanh nghiệp sẽ tổ chức đào tạo lại các nghiệp vụ chính trong vòng 6 tháng cùng với các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm.
    Ø Đăng mục tuyển dụng nhân viên trên báo, mạng Internet và tivi trong 1 tuần.
    Ø Đối với lao động phụ, doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng các hộ nông dân xung quanh trang trại. Điểu này doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí và hộ nông dân cũng có thu nhập khác ngoài đồng ruộng. Mặt khác, doanh nghiệp sẽ tổ chức các lớp học nghiệp vụ về kỹ thuật nuôi nhím cho bà con để họ có thể tự mình nuôi nhím hợp tác với trang trại, thu lợi nhuận cho bản thân.
    VIII.4. Tiến độ thực hiện dự án
    Chuẩn bị giải phóng mặt bằng:
    v Khu đất trang trại sở hữu là khu đất nông nghiệp có nhiều cây xung quanh vì vậy trang trại sẽ tận dụng lợi thế này và tổ chức xây dựng những hạng muc công trình của dự án.
    Chuẩn bị xây dựng:
    v Bản vẽ các hạng mục công trình của trang trại do công ty TNHH Sao Kim thiết kế và dự tính hoàn thành vào đầu tháng 7 năm 2010.
    v Tổ chức đấu thầu rộng rãi trên truyền hình. Sau khi tìm được đơn vị trúng thầu doanh nghiệp sẽ tiến hành cung nhà thầu xây dựng các hạng mục.
    v Khởi công xây dựng.
    v Dự tính thời gian đấu thầu sẽ diễn ra trong vòng 1 tháng và trang trại sẽ được thi công vào giữa tháng 8 năm 2010.
    v Thời gian hoàn thành dự tính là tháng 3 năm 2011.
    CHƯƠNG IX: VỐN ĐẦU TƯ
    a. Đầu tư (năm 0)
    - Đất 1000 triệu
    - MM thiết bị và công nghệ 4000 triệu
    - Tuổi thọ 10 năm
    - Nhà xưởng 1000 triệu
    - Tuổi thọ 10 năm
    - Con giống 9000 triệu
    b. Tài trợ
    Để tài trợ cho dự án này, doanh nghiệp phải vay ngân hàng 1 khoản tương ứng 40% tổng chi phí đầu tư ban đầu. Thời hạn 5 năm, lãi suất 12%/năm. Dự án được ân hạn năm 1, lãi trả đều qua các năm; nợ gốc trả đều trong 4 năm còn lại (năm 2, 3, 4, 5).
    c. Sản lượng sản xuất theo thiết kế
    - Nhím giống 500 đôi
    - Giá bán 14 triệu
    - Nhím thịt 1200 kg (~ 1000 con)
    - Giá bán 0,57 triệu
    - Công suất họat động dự kiến 8 năm
    Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8
    90% 95% 100% 100% 100% 100% 95% 90%
    Chi phí nhập lượng:
    - Nhím giống 45% / doanh thu bán nhím giống
    - Nhím thịt 35% / doanh thu bán nhím thịt
    Chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị hằng năm: 8% khấu hao lũy kế
    Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị hằng năm: (theo % sản lượng)
    - Nhím giống 50% tổng khấu hao MMTB & CN
    - Nhím thịt 50% tổng khấu hao MMTB & CN
    Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 8% tổng doanh thu
    d. Các khoản mục ảnh hưởng đến doanh nuôi dự án
    - Khoản phải thu 7% doanh thu
    - Phải trả người bán 7% chi phí nhập lượng
    - Nhu cầu tồn quỹ TM 2% chi phí nhập lượng
    - Tồn kho thành phẩm 2% sản lượng sản xuất
    - Thuế 25%
    - Chi phí vốn chủ sở hữu 18%

    CHƯƠNG X: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
    X.1. Phân tích lợi nhuận (trình bày trên EXCEL)
    a. Bảng kế hoạch đầu tư
    Vốn đầu tư Năm 0
    - Đất 1.000
    - Nhà xưởng 1.000
    - MMTB 4.000
    - Con gống 9.000
    - Tổng 15.000
    b. Bảng kế hoạch khấu hao (ĐVT: triệu đồng)
    Bảng khấu hao nhà xưởng
    Bảng tính khấu hao NX Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
    Nguyên giá 1.000 1.000 1.000 1.000
    Giá trị hao mòn 100 100 100 100
    Hao mòn lũy kế 100 200 300 400
    Giá trị còn lại 1.000 900 800 700 600

    Bảng tính khấu hao NX Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8
    Nguyên giá 1.000 1.000 1.000 1.000
    Giá trị hao mòn 100 100 100 100
    Hao mòn lũy kế 500 600 700 800
    Giá trị còn lại 500 400 300 200
    Bảng khấu hao máy móc thiết bị và công nghệ
    Bảng tính khấu hao MMTB Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
    Nguyên giá 4.000 4.000 4.000 4.000
    Giá trị hao mòn 400 400 400 400
    Hao mòn lũy kế 400 800 1.200 1.600
    Giá trị còn lại 4.000 3.600 3.200 2.800 2.400
    Bảng tính khấu hao MMTB Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8
    Nguyên giá 4.000 4.000 4.000 4.000
    Giá trị hao mòn 400 400 400 400
    Hao mòn lũy kế 2.000 2.400 2.800 3.200
    Giá trị còn lại 2.000 1.600 1.200 800





    Bảng khấu hao con giống
    Bảng tính khấu hao Con giống Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
    Nguyên giá 9.000 9.000 9.000 9.000
    Giá trị hao mòn 1.125 1.125 1.125 1.125
    Hao mòn lũy kế 1.125 2.250 3.375 4.500
    Giá trị còn lại 9.000 7.875 6.750 5.625 4.500
    Bảng tính khấu hao Con giống Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8
    Nguyên giá 9.000 9.000 9.000 9.000
    Giá trị hao mòn 1.125 1.125 1.125 1.125
    Hao mòn lũy kế 5.625 6.750 7.875 9.000
    Giá trị còn lại 3.375 2.250 1.125 0



    c. Bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay
    Bảng Kh trả nợ Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
    Dư nợ vay đầu kỳ 6.000 6.000 4.500 3.000 1.500
    lãi phát sinh 720 720 540 360 180
    Gốc phải trả 1.500 1.500 1.500 1.500
    Nợ phải tra 720 2.220 2.040 1.860 1.680
    Dư nợ vay cuối kỳ 6.000 6.000 4.500 3.000 1.500 0
    d. Bảng dự tính doanh thu
    Chỉ tiêu Đvt Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
    Sản lượng sản xuất
    Nhím giống Đôi 450 475 500 500
    Nhím thịt Kg 10.800 11.400 12.000 12.000
    Sản lượng tồn kho
    Nhím giống Đôi 9 10 10 10
    Nhím thịt Kg 216 228 240 240
    Sản lượng tiêu thụ
    Nhím giống Đôi 441 475 500 500
    Nhím thịt Kg 10.584 11.388 11.988 12.000
    Doanh thu
    Nhím giống tr 6.174 6.643 6.993 7.000
    Nhím thịt tr 6.033 6.491 6.833 6.840
    Tổng doanh thu tr 12.207 13.134 13.826 13.840

    Chỉ tiêu Đvt Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 5
    Sản lượng sản xuất
    Nhím giống Đôi 500 500 475 450 500
    Nhím thịt Kg 12.000 12.000 11.400 10.800 12.000
    Sản lượng tồn kho
    Nhím giống Đôi 10 10 10 9 10
    Nhím thịt Kg 240 240 228 216 240
    Sản lượng tiêu thụ
    Nhím giống Đôi 500 500 476 451 500
    Nhím thịt Kg 12.000 12.000 11.412 10.812 12.000
    Doanh thu
    Nhím giống tr 7.000 7.000 6.657 6.307 7.000
    Nhím thịt tr 6.840 6.840 6.505 6.163 6.840
    Tổng doanh thu tr 13.840 13.840 13.162 12.470 13.840
    e. Bảng dự kiến chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
    Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
    Nhím giống
    Chi phí nhập lượng 2.778 2.989 3.147 3.150
    Chi phí bảo dưỡng máy móc 16 32 48 64
    Khấu hao 200 200 200 200
    Giá thành sản xuất 2.994 3.221 3.395 3.414
    Giá thành đơn vị 6,6540 6,7818 6,7897 6,8280
    Giá vốn hàng bán 2.934 3.217 3.391 3.414
    Nhím thịt
    Chi phí nhập lượng 2.112 2.272 2.392 2.394
    Chi phí bảo dưỡng máy móc 16 32 48 64
    Khấu hao 200 200 200 200
    Giá thành sản xuất 2.328 2.504 2.640 2.658
    Giá thành đơn vị 0,2155 0,2196 0,2200 0,2215
    Giá vốn hàng bán 2.281 2.501 2.637 2.658
    Tổng giá vốn hàng bán 5.215 5.718 6.028 6.072
    CPBH và QLDN 977 1.051 1.106 1.107
    Tổng chi phí sản xuất KD 6.192 6.769 7.134 7.179

    Khoản mục Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8
    Nhím giống
    Chi phí nhập lượng 3150 3150 2996 2838
    Chi phí bảo dưỡng máy móc 80 96 112 128
    Khấu hao 200 200 200 200
    Giá thành sản xuất 3430 3446 3308 3166
    Giá thành đơn vị 6,8600 6,8920 6,9635 7,0359
    Giá vốn hàng bán 3430 3446 3310 3169
    Nhím thịt
    Chi phí nhập lượng 2394 2394 2277 2157
    Chi phí bảo dưỡng máy móc 80 96 112 128
    Khấu hao 200 200 200 200
    Giá thành sản xuất 2674 2690 2589 2485
    Giá thành đơn vị 0,2228 0,2242 0,2271 0,2301
    Giá vốn hàng bán 2674 2690 2591 2488
    Tổng giá vốn hàng bán 6104 6136 5902 5657
    CPBH và QLDN 1107 1107 1053 998
    Tổng chi phí sản xuất KD 7211 7243 6955 6654
    f. Bảng kế hoạch lãi lổ của dự án
    Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
    1 Doanh thu 12207 13134 13826 13840
    2 Giá vốn hàng bán 5215 5718 6028 6072
    3 CPBH + QLDN 977 1051 1106 1107
    4 EBIT 6015 6365 6692 6661
    5 Lãi vay 720 720 540 360
    6 EBT 5295 5645 6152 6301
    7 Thuế TNDN 1324 1411 1538 1575
    8 EAT 3971 4234 4614 4726

    Khoản mục Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8
    1 Doanh thu 13840 13840 13162 12470
    2 Giá vốn hàng bán 6104 6136 5902 5657
    3 CPBH + QLDN 1107 1107 1053 998
    4 EBIT 6629 6597 6207 5816
    5 Lãi vay 180 0 0 0
    6 EBT 6449 6597 6207 5816
    7 Thuế TNDN 1612 1649 1552 1454
    8 EAT 4837 4948 4655 4362
    g. Bảng nhu cầu vốn lưu động
    Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
    1 Phải thu 854 919 968 969
    2 Phải trả 342 368 388 388
    3 CB 98 105 111 111
    4 AI 106 115 121 121

    Khoản mục Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8
    1 Phải thu 969 969 921 873
    2 Phải trả 388 388 369 350
    3 CB 111 111 105 100
    4 AI 122 123 118 113
    X.2. Phân tích ngân lưu (bảng kế hoạch ngân lưu theo quan điểm tài chính)
    Bảng KH Ngân lưu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
    Doanh thu 12207 13134 13826 13840
    ( Chênh lệch AR ) (854) (65) (48) (1)
    Thanh lý MMTB
    Thanh lý nhà xưởng
    Thanh lý HTK
    Thanh lý đất
    Thanh lý con giống
    Tổng ngân lưu vào 0 11352 13069 13778 13839
    Đầu tư nhà xưởng 1000
    Đầu tư MMTB 4000
    Đầu tư vào đất 1000
    Đầu tư vào con giống 9000
    Chi phí hoạt động 5898 6376 6741 6779
    ( Chênh lệch AP ) (342) (26) (19) (0)
    Chênh lệch CB 98 7 6 0
    Thuế TNDN 1324 1411 1538 1575
    Tổng ngân lưu ra 15000 6978 7769 8265 8354
    CF_TIP (15000) 4375 5300 5513 5485
    Ngân lưu tài trợ 6000 (720) (2220) (2040) (1860)
    CF_EPV (9000) 3655 3080 3473 3625



    Bảng KH Ngân lưu Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9
    Doanh thu 13840 13840 13162 12470
    ( Chênh lệch AR ) 0 0 47 48 873
    Thanh lý MMTB 800
    Thanh lý nhà xưởng 200
    Thanh lý HTK 113
    Thanh lý đất 1000
    Thanh lý con giống 0
    Tổng ngân lưu vào 13840 13840 13209 12518 2986
    Đầu tư nhà xưởng
    Đầu tư MMTB
    Đầu tư vào đất
    Đầu tư vào con giống
    Chi phí hoạt động 6811 6843 6549 6249 0
    ( Chênh lệch AP ) 0 0 19 19 350
    Chênh lệch CB 0 0 (5) (6) (100)
    Thuế TNDN 1612 1649 1552 1454 0
    Tổng ngân lưu ra 8423 8492 8115 7716 250
    CF_TIP 5417 5348 5095 4802 2736
    Ngân lưu tài trợ (1680) 0 0 0 0
    CF_EPV 3737 5348 5095 4802 2736

    WACC-TIP 16%
    WACC-EPV 14%
    NPV- TIP 8350
    IRR 30%
    NPV - EPV 9716
    IRR 39%
    X.3. Phân tích rủi ro
    X.3.1. Phân tích rủi ro 1 biến (biến rủi ro là giá bán nhím giống dao động từ 2 à 16 triệu đồng / đôi)
    Giá bán 2 4 6 8 10 12 14 16
    NVV 8350 (395) 1062 2520 3978 5435 6893 8350 9808
    X.3.2. Phân tích rủi ro 2 chiều của NBV
    § 2 biến rủi ro được xác định là giá bán nhím giống và số lượng nhím giống. Trong đó, giá bán nhím giống dao động từ 2 đến 18 triệu đồng / đôi, với bước dao động là 2 triệu đồng / đôi; số lượng nhím giống dao động từ 100 đến 600 đôi, với bước dao động là 50 đôi.


    8350 2 4 6 8 10 12 14 16 18
    100 (1561) (1270) (978) (687) (395) (104) 188 479 771
    150 (1415) (978) (541) (104) 334 771 1208 1645 2083
    200 (1270) (687) (104) 479 1062 1645 2228 2812 3395
    250 (1124) (395) 334 1062 1791 2520 3249 3978 4706
    300 (978) (104) 771 1645 2520 3395 4269 5144 6018
    350 (832) 188 1208 2228 3249 4269 5289 6310 7330
    400 (687) 479 1645 2812 3978 5144 6310 7476 8642
    450 (541) 771 2083 3395 4706 6018 7330 8642 9954
    500 (395) 1062 2520 3978 5435 6893 8350 9808 11265
    550 (249) 1354 2957 4561 6164 7767 9371 10974 12577
    600 (104) 1645 3395 5144 6893 8642 10391 12140 13889
    X.3.3. Phân tích tình huống (tốt, trung bình, xấu) với biến rủi ro là giá bán nhím giống
    Scenario Summary
    Current Values: TỐT TRUNG BÌNH XẤU
    Changing Cells:
    Đơn giá 14 15 5 1
    Result Cells:
    NPV-TIP 8350 9079 1791 (1124)


    CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN
    Dự án trang trại nhím bờm là một dự án không những mang lại lợi ích kinh tế cho tỉnh Khánh Hòa mà còn cải thiện nền kinh tế vùng huyện Cam Lâm, mang tính chất xã hội tương đối hữu ích cho đất nước.
    XI.1. Hiệu quả kinh tế của dự án
    Đối với tỉnh Khánh Hòa : dự án cũng phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và đặc biệt hơn là huyện Cam Lâm – vùng đất nông nghiệp, trình độ dân trí đang phát triển và thổ nhưỡng phù hợp với trồng chọt và chăn nuôi. Tuy là một tỉnh phát triển mạnh về dịch vụ - du lịch nhưng tỉnh vẫn chú trọng phát triển nông nghiệp, khuyến khích người dân trồng trọt và chăn nuôi. Trang trại đựợc xây dựng sẽ góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế vùng Nam Trung Bộ.
    Đáp ứng được một lượng nhu cầu lớn của người tiêu dùng.
    Thúc đẩy ngành chế biển của tỉnh phát triển.
    Nhím là nguồn thu lợi nhuận cao cho doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp có thể đóng góp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho đất nước.
    XI.2. Hiệu quả xã hội
    Dự án sẽ tạo ra một lượng nhu cầu lớn về lao động. Đặc biệt, những lao động địa phương sẽ có cơ hội tìm việc làm với mức thu nhập cao và phúc lợi tốt.
    Giúp người lao động có việc làm từ đó cải thiện cuộc sống gia đình.
    Người tiêu dùng có thể thưởng thức một món ăn hoàn toàn mới và bổ dưỡng. Cải thiện sức khỏe cho người tiêu.
    Đóng góp vào việc bảo vệ những loại động vật đang có nguy cơ tiệt chủng.

    XI.3. Tác động tiêu cực
    Một sự việc đều mang tính chất hai mặt, vì vậy dự án này cũng không phải là một ngoại lệ. Bên cạnh những mặt tích cực mà doanh nghiệp đã nêu trên thì còn có mặt tiêu cực đáng lưu ý sau:
    - Ô nhiễm nguồn nước.
    - Ô nhiễm khói bụi và tiếng ồn do các xe chở lương thực.
    Tuy nhiên, những tiêu cực này là không lớn so với những hiệu quả mà dự án mang lại, doanh nghiệp có thể khắc phục bằng những giải pháp hợp lí.
    E Qua những phân tích trên có thể thấy dự án “ Trang trại nuôi nhím bờm” là một dự án khả thi, mang lại lợi ích kinh tế và xã hội cao.


    Xem Thêm: Dự án nuôi nhím bờm
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Dự án nuôi nhím bờm sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status