Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Xây dựng quy trình real time rt-pcr phát hiện và phân type tác nhân gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên heo

    VipHư Trúc Hư Trúc Đang Ngoại tuyến (2601 tài liệu)
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Xây dựng quy trình real time rt-pcr phát hiện và phân type tác nhân gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên heo

    LỜI MỞ ĐẦU

    Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo (Porcine reproductive and respiratory syndrome- PRRS) xuất hiện lần đầu tiên ở Mỹ vào năm 1987. Đến nay PRRS đã lây lan trên khắp thế giới, trở thành dịch địa phương ở nhiều nước có ngành chăn nuôi phát triển, trong đó có Việt Nam [21]. Đây là hội chứng các bệnh liên quan đến heo, do PRRSV (Porcine reproductive and respiratory syndrome virus) gây ra, có khả năng lây nhiễm cao. Heo bị nhiễm PRRSV dễ bị sảy thai, giảm tỉ lệ sinh sản, sinh non hoặc thai chết lưu. Ngoài ra heo bị bệnh PRRS dễ mắc các bệnh kế phát như viêm phổi, tiêu chảy, thương hàn dẫn đến tử vong [20]. Dịch heo tai xanh lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam vào tháng 3 năm 2007. Và cho đến năm 2011, năm nào cũng có dịch bệnh xảy ra, gây tâm lý hoang mang cho người dân. Theo cục Thú y, trong năm 2010, qua hai đợt dịch bệnh trên cả nước có 1.114.166 con heo mắc bệnh, trong đó số con heo tiêu hủy là 438.699 con [7]. Bên cạnh đó, thịt heo vốn là sản phẩm chăn nuôi quan trọng ở nước ta, chiếm 58% tổng GDP nông nghiệp [21]. Do đó, kiểm soát dịch bệnh heo tai xanh trở thành một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành chăn nuôi nước ta. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc kiểm soát dịch PRRS là xây dựng các công cụ phát hiện và phân type PRRSV chính xác và nhanh chóng. Do đó, mục tiêu của luận văn đề ra là xây dựng quy trình Real time RT- PCR có khả năng đồng thời phát hiện và phân type virus PRRSV với các nội dung chính sau:
    1). Thiết kế mồi và mẫu dò bắt cặp đặt hiệu, có khả năng đồng thời phát hiện và phân type PRRSV.
    2). Tối ưu hóa phản ứng Real time RT-PCR.
    3). Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của quy trình.
    4). So sánh hiệu quả của quy trình phát hiện PRRSV với bộ kit thương mại trên mẫu heo nuôi.
    Sự thành công của đề tài sẽ là tiền đề cho sự phát triển một bộ kit chẩn đoán Real time RT-PCR có khả năng đồng thời phát hiện và phân type heo mang mầm bệnh PRRSV, cho kết quả nhanh, chính xác, góp phần phát hiện kịp thời đàn heo bị nhiễm bệnh, giảm thiệt hại đàn heo, giảm chi phí xét nghiệm. Ngoài ra ứng dụng phân type PRRSV sẽ là tiền đề phục vụ cho các nghiên cứu về đặc tính gây đáp ứng miễn dịch khác nhau của các type PRRSV, góp phần theo dõi sự lưu hành của các type PRRSV, lựa chọn vaccine phòng ngừa thích hợp cho dịch bệnh PRRS ở nước ta.

    MỤC LỤC

    MỤC LỤC i
    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . v
    DANH MỤC BẢNG vii
    DANH MỤC HÌNH viii
    LỜI MỞ ĐẦU 1
    CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU . 3
    1.1. Một số thông tin về hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên heo (PRRS) 4
    1.2. Triệu chứng bệnh . 6
    1.3. Tác nhân gây bệnh . 8
    1.4. Cấu trúc bộ gene PRRSV . 8
    1.5. Cơ chế gây bệnh của PRRSV . 10
    1.6. Một số đặc tính của PRRSV 11
    1.7. Vaccine phòng ngừa . 12
    1.8. Các phương pháp phát hiện PRRSV . 13
    1.8.1. Dựa trên biểu hiện lâm sàng : 13
    1.8.2. Phân lập virus (VI): . 14
    1.8.3. Huyết thanh học: 14
    1.8.4. RT-PCR ( Reverse transcription- polymerase chain reaction ): 15
    1.8.5. Real-time RT-PCR: 15
    1.9. Phương pháp Real-time RT-PCR 16
    1.10. Tình hình nghiên cứu và các phương pháp phát hiện PRRSV ở Việt Nam 20
    CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP 22
    2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
    2.2. Vật liệu 23
    2.2.1. Mẫu sử dụng trong nghiên cứu . 23
    2.2.2. Các cặp mồi và mẫu dò sử dụng trong đề tài 23
    2.2.3. Hóa chất 25
    2.3. Phương pháp nghiên cứu . 29
    2.3.1. Phương pháp tách chiết RNA bằng Phenol-Chloroform . 29
    2.3.2. Phương pháp tách chiết RNA theo Boom [10], [18],[26] . 30
    2.3.3. Phương pháp reverse transcriptase (RT) 31
    2.3.4. Phương pháp thiết kế cặp mồi và mẫu dò đặc hiệu cho PRRSV 32
    2.3.4.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động của mồi và mẫu dò phát hiện và phân type PRRSV 34
    2.3.4.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của mồi và mẫu dò chứng nội 35
    2.3.5. Phản ứng multiplex Real time RT-PCR: . 35
    2.3.6. Tối ưu hóa phản ứng multiplex Real time RT-PCR . 35
    2.3.7. Xác định ngưỡng phát hiện và sự đặc hiệu của phản ứng . 36
    2.3.8. So sánh hiệu quả phát hiện và phân type với kit thương mại . 37
    2.3.9. Các bước chuẩn bị cho việc tạo kit chẩn đoán hoàn chỉnh . 37
    2.3.9.1. So sánh hiệu quả tách chiết RNA bằng phương pháp Phenol - Chlorofom . 37
    2.3.9.2. Phương pháp tạo dòng gene làm chứng dương . 38
    2.1.2. Phương pháp phân tích kết quả giải trình tự bằng Blast (Basic local alignment search tool): . 42
    CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ - BIỆN LUẬN . 44
    3.1. Thiết kế mồi và mẫu dò đặc hiệu cho phát hiện và phân type PRRSV 45
    3.1.1. Thiết kế mồi và mẫu dò Taqman . 45
    3.1.2. Đánh giá khả năng hoạt động của bộ mồi PR4 và bộ mồi PR6 . 46
    3.1.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của ba bộ mồi/mẫu dò chứng nội . 51
    3.2. Phản ứng Multiplex Real time RT-PCR . 53
    3.3. Tối ưu hóa phản ứng Multiplex Real time RT-PCR . 54
    3.3.1. Tối ưu hóa phản ứng multiplex Real time RT-PCR: nhiệt độ lai . 55
    3.3.2. Tối ưu hóa phản ứng multiplex Real time RT-PCR: nồng độ MgCl2 . 56
    3.3.3. Tối ưu hóa phản ứng multiplex Real time RT-PCR: nồng độ mồi PR6 57
    3.3.4. Tối ưu hóa phản ứng multiplex Real time RT-PCR: mẫu dò PR6-P1. . 58
    3.3.5. Tối ưu hóa phản ứng multiplex Real time RT-PCR: Taq DNA polymerase . 59
    3.4. Xác định ngưỡng phát hiện và sự đặc hiệu của quy trình 60
    3.4.1. Ngưỡng phát hiện của quy trình . 60
    3.4.2. Sự đặc hiệu của phản ứng trên các vi sinh vật khác 61
    3.4.3. Đánh giá khả năng phát hiện và phân type của phản ứng multiplex Real Time RT-PCR trên mẫu có sự hiện diện đồng thời PRRSV type NA và PRRSV type EU 63
    3.5. So sánh hiệu quả phát hiện và phân type PRRSV với kit thương mại 65
    3.6. Các bước chuẩn bị khởi đầu cho việc tạo kit chẩn đoán hoàn chỉnh . 66
    3.6.1. So sánh hiệu quả tách chiết RNA của phương pháp tủa Phenol- Chloroform và phương pháp Boom . 66
    3.6.2. Tạo dòng gene làm chứng dương . 68
    CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ . 73
    4.1. KẾT LUẬN . 74
    4.2. ĐỀ NGHỊ 76
    TÀI LIỆU THAM KHẢO . 77
    PHỤ LỤC 84

    Xem Thêm: Xây dựng quy trình real time rt-pcr phát hiện và phân type tác nhân gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên heo
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Xây dựng quy trình real time rt-pcr phát hiện và phân type tác nhân gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên heo sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status